Thủ tục quy trình

Kiểm kê, thanh lý, điều chuyển tài sản

Mã hóa QT/7.1.3B/P.HCQT
Ban hành lần 02
Hiệu lực từ ngày 16/03/2026
Đơn vị phụ trách Phòng Hành chính – Quản trị

I. Mục đích và phạm vi áp dụng

Thủ tục quy trình được xây dựng, thực hiện và duy trì nhằm quản lý tốt, nâng cao hiệu quả sử dụng các tài sản cố định theo đúng quy định của Nhà nước.

Hướng dẫn này áp dụng đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị trong Trường Cao đẳng Sơn La.

II. Văn bản pháp luật liên quan

  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017.
  • Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.
  • Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 19/11/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND.
  • Văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính.

III. Từ viết tắt và giải thích từ ngữ

Từ viết tắt

  • TSCĐ: Tài sản cố định
  • CCDC: Công cụ dụng cụ
  • HĐKK: Hội đồng kiểm kê
  • KTT: Kế toán trưởng
  • P.HCQT: Phòng Hành chính - Quản trị
  • KT: Kế toán

IV. Giải thích từ ngữ

Không có.

V. Nội dung

1. Phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản

1.1. Đơn vị quản lý cấp I

Ban Giám hiệu: Chịu trách nhiệm chung, ký duyệt các hồ sơ do các đơn vị đề xuất và các hồ sơ theo quy định hiện hành; đôn đốc các đơn vị tổ chức quản lý và sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.

Phòng Hành chính - Quản trị: Chủ trì tham mưu cho Ban Giám hiệu về quản lý, đầu tư, mua sắm, nhượng bán, trao đổi, thanh lý, hủy tài sản theo quy định của Nhà nước. Tổ chức nhập, xuất, bàn giao tài sản; mở sổ, mở thẻ tài sản; kiểm kê định kỳ và báo cáo tăng giảm tài sản, hạch toán tài sản theo quy định hiện hành.

1.2. Đơn vị quản lý cấp II và cấp III

Cấp II: Các khoa, bộ môn thực hiện quản lý, mua sắm hóa chất, vật tư tiêu hao phục vụ công tác dạy và học của đơn vị.

Cấp III: Các đơn vị trong trường quản lý, sử dụng tài sản được Nhà trường giao theo quy định và đề xuất nhu cầu lên đơn vị cấp II.

2.1. Kiểm kê TSCĐ, CCDC

04 bước thực hiện

01
Thành lập Hội đồng kiểm kê
BGH, P.HCQT
Thành lập Hội đồng kiểm kê, lập kế hoạch và hướng dẫn kiểm kê hằng năm.
02
Kiểm kê thực tế tại đơn vị
HĐKK, tổ kiểm kê, đơn vị
Các tổ kiểm kê tiến hành kiểm kê tại các đơn vị trực thuộc và lập báo cáo kiểm kê.
03
Tổng hợp số liệu kiểm kê
Thư ký HĐKK
Tổng hợp số liệu, hoàn thành báo cáo kết quả kiểm kê trình Hội đồng kiểm kê.
04
Lưu hồ sơ
P.HCQT
Lưu hồ sơ kiểm kê theo quy định của Nhà nước trong thời hạn 3 năm.
Mốc thời gian: Thành lập Hội đồng kiểm kê và lập kế hoạch kiểm kê chậm nhất ngày 31/12 hằng năm.
Hồ sơ chính: Quyết định thành lập Hội đồng, kế hoạch kiểm kê, mẫu 01-KK, 02-KK, đề nghị thanh lý TSCĐ/CCDC và báo cáo kết quả kiểm kê.
01

Thành lập Hội đồng kiểm kê

Thành lập Hội đồng kiểm kê, lập kế hoạch kiểm kê và hướng dẫn kiểm kê hằng năm. Nội dung này hoàn thành chậm nhất ngày 31/12 hằng năm.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ, đúng mẫu quy định, đúng thời gian Người chịu trách nhiệm: BGH, P.HCQT Hồ sơ: Quyết định thành lập Hội đồng; kế hoạch kiểm kê
02

Kiểm kê thực tế tại đơn vị

Các tổ kiểm kê tiến hành kiểm kê tại các đơn vị trực thuộc, lập báo cáo kiểm kê của từng tổ kiểm kê gửi về P.HCQT trước ngày 14/01 theo mẫu của P.HCQT. Thời hạn thực hiện chậm nhất 05 ngày.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ thủ tục, nộp đúng thời hạn quy định Người chịu trách nhiệm: HĐKK, thành viên tổ kiểm kê, trưởng các đơn vị được kiểm kê Hồ sơ: Mẫu 01-KK, 02-KK; đề nghị thanh lý TSCĐ, CCDC
03

Tổng hợp số liệu kiểm kê

Thư ký Hội đồng kiểm kê tổng hợp số liệu, hoàn thành báo cáo kết quả kiểm kê trình Hội đồng kiểm kê theo biên bản kiểm kê của các tổ kiểm kê. Thời hạn thực hiện chậm nhất 05 ngày.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ số liệu, đúng thời gian Người chịu trách nhiệm: Thư ký HĐKK Hồ sơ: Báo cáo kết quả kiểm kê
04

Lưu hồ sơ kiểm kê

Hồ sơ kiểm kê được lưu theo quy định của Nhà nước trong thời hạn 3 năm.

Người chịu trách nhiệm: Trưởng phòng P.HCQT Hồ sơ: Các hồ sơ kiểm kê nêu trên

2.2. Thanh lý TSCĐ, CCDC

06 bước thực hiện

01
Thành lập Hội đồng thanh lý
BGH, P.HCQT
Tiếp nhận đề xuất thanh lý và thành lập Hội đồng thanh lý, lập kế hoạch, hướng dẫn thanh lý.
02
Đánh giá hiện trạng
Tổ khảo sát, HĐ thanh lý
Khảo sát, đánh giá và lập biên bản đánh giá hiện trạng tài sản đề nghị thanh lý.
03
Họp Hội đồng thanh lý
HĐ thanh lý
Họp Hội đồng thanh lý TSCĐ, CCDC sau khi có kết quả đánh giá hiện trạng.
04
Quyết định thanh lý
HĐ thanh lý
Xem xét, quyết định thanh lý TSCĐ, CCDC theo quy định.
05
Tổ chức thanh lý
BGH, HĐ thanh lý, KTT
Thu hồi tài sản, tổ chức bán, tiêu hủy, tặng, biếu theo quyết định và lập biên bản thanh lý.
06
Lưu hồ sơ
P.HCQT, đơn vị cấp II
Lưu hồ sơ thanh lý theo quy định trong thời hạn 3 năm.
01

Đề xuất và thành lập Hội đồng thanh lý

Sau khi hoàn thành kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, Hội đồng kiểm kê và trưởng các đơn vị trực thuộc đề xuất thanh lý TSCĐ, CCDC theo mẫu do P.HCQT cung cấp.

BGH và P.HCQT thành lập Hội đồng thanh lý, lập kế hoạch thanh lý, hướng dẫn thanh lý và tiếp nhận đề xuất thanh lý TSCĐ, CCDC.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo hồ sơ đúng mẫu quy định, đúng thủ tục Người chịu trách nhiệm: Hội đồng kiểm kê, trưởng các đơn vị trực thuộc, BGH, P.HCQT Hồ sơ: Đề nghị thanh lý TSCĐ; quyết định thành lập Hội đồng thanh lý
02

Khảo sát, đánh giá hiện trạng

Tổ khảo sát và Hội đồng thanh lý khảo sát, đánh giá, lập biên bản đánh giá hiện trạng TSCĐ, CCDC đề nghị thanh lý từ ngày ban hành kế hoạch thanh lý. Thời hạn thực hiện chậm nhất 10 ngày.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ, đúng thời gian Người chịu trách nhiệm: Tổ khảo sát, Hội đồng thanh lý Hồ sơ: Biên bản đánh giá TSCĐ, CCDC đề nghị thanh lý
03

Họp Hội đồng và quyết định thanh lý

Hội đồng thanh lý họp xét thanh lý TSCĐ, CCDC chậm nhất 05 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá hiện trạng tài sản.

Hội đồng thanh lý xem xét, quyết định thanh lý TSCĐ, CCDC chậm nhất 03 ngày kể từ ngày họp Hội đồng.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ đúng mẫu quy định, đúng thời hạn Người chịu trách nhiệm: Hội đồng thanh lý Hồ sơ: Biên bản họp Hội đồng thanh lý; quyết định thanh lý TSCĐ, CCDC
04

Tổ chức thanh lý

Thu hồi tài sản TSCĐ, CCDC thanh lý chậm nhất 07 ngày kể từ ngày có quyết định thanh lý.

Tổ chức thanh lý bằng hình thức bán, tiêu hủy, tặng, biếu theo quyết định và lập biên bản thanh lý TSCĐ chậm nhất 20 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thanh lý.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ đúng mẫu quy định Người chịu trách nhiệm: BGH, Hội đồng thanh lý, KTT Hồ sơ: Thông báo thanh lý; biên bản thanh lý TSCĐ
05

Lưu hồ sơ thanh lý

Hồ sơ thanh lý được lưu tại P.HCQT và đơn vị quản lý cấp II trong thời hạn 3 năm.

Người chịu trách nhiệm: P.HCQT, đơn vị quản lý cấp II Hồ sơ: Các hồ sơ thanh lý nêu trên

2.3. Điều chuyển TSCĐ, CCDC

04 bước thực hiện

01
Đề xuất điều chuyển
Đơn vị sử dụng
Đơn vị có nhu cầu sử dụng TSCĐ, CCDC lập giấy đề xuất xin điều chuyển theo mẫu.
02
Phê duyệt điều chuyển
Đơn vị cấp II, P.HCQT, BGH
Kiểm tra đề xuất, trình Ban Giám hiệu xem xét, phê duyệt tổ chức thực hiện.
03
Điều chuyển TSCĐ, CCDC
Các đơn vị, P.HCQT
Kiểm tra tình trạng tài sản, lập biên bản bàn giao và cập nhật sổ quản lý tài sản.
04
Lưu hồ sơ
P.HCQT, đơn vị cấp II
Lưu hồ sơ điều chuyển tài sản theo quy định.
01

Đề xuất điều chuyển TSCĐ, CCDC

Đơn vị có nhu cầu sử dụng TSCĐ, CCDC làm giấy đề xuất xin điều chuyển TSCĐ, CCDC theo mẫu của P.HCQT.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ, đúng mẫu quy định Người chịu trách nhiệm: Trưởng đơn vị đang quản lý; trưởng đơn vị xin điều chuyển TSCĐ, CCDC Hồ sơ: Giấy đề xuất xin điều chuyển TSCĐ, CCDC được duyệt
02

Kiểm tra, phê duyệt điều chuyển

Ngay sau khi nhận đề xuất, trưởng đơn vị quản lý cấp II và P.HCQT kiểm tra lại đề xuất điều chuyển TSCĐ, CCDC trong thời hạn chậm nhất 05 ngày.

Ban Giám hiệu xem xét, phê duyệt việc tổ chức thực hiện điều chuyển.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ, đúng mẫu quy định, đúng thời gian Người chịu trách nhiệm: Trưởng đơn vị quản lý cấp II, trưởng P.HCQT, Ban Giám hiệu
03

Điều chuyển TSCĐ, CCDC

Đơn vị quản lý cấp II chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính, hướng dẫn các đơn vị kiểm tra tình trạng TSCĐ, CCDC trước khi giao nhận kể từ ngày đề xuất được phê duyệt. Thời hạn thực hiện chậm nhất 05 ngày.

Lập biên bản bàn giao tài sản, TSCĐ, CCDC chậm nhất 01 ngày kể từ ngày bàn giao.

Chuẩn chất lượng: Đảm bảo đầy đủ hồ sơ đúng mẫu quy định, đúng thời gian Người chịu trách nhiệm: Trưởng đơn vị đang quản lý, trưởng đơn vị xin điều chuyển, trưởng đơn vị quản lý cấp II, P.HCQT Hồ sơ: Biên bản bàn giao tài sản, TSCĐ, CCDC; sổ quản lý TSCĐ, CCDC
04

Lưu hồ sơ điều chuyển

Hồ sơ điều chuyển được lưu tại Phòng HCQT và đơn vị quản lý cấp II.

Người chịu trách nhiệm: P.HCQT, đơn vị quản lý cấp II Hồ sơ: Các hồ sơ điều chuyển nêu trên

VI. Biểu mẫu sử dụng

TTTên biểu mẫuMã hóaThời gian lưu tối thiểuNơi lưu
1Biên bản kiểm kê TSCĐHS/7.1.3B/01/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
2Biên bản kiểm kê CCDCHS/7.1.3B/02/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
3Báo cáo kiểm kê TSCĐ, CCDCHS/7.1.3B/03/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
4Đề nghị thanh lý TSCĐ, CCDCHS/7.1.3B/04/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
5Biên bản đánh giá TSCĐ, CCDC đề nghị thanh lýHS/7.1.3B/05/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
6Biên bản thanh lý TSCĐ, CCDCHS/7.1.3B/06/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
7Phiếu đề xuất điều chuyển thiết bịHS/7.1.3B/07/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
8Biên bản bàn giao điều chuyển tài sảnHS/7.1.3B/08/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
9Biên bản họp Hội đồng thanh lý tài sảnHS/7.1.3B/09/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
10Kế hoạch tổ chức rà soát tài sảnHS/7.1.3B/10/P.HCQT3 nămPhòng HCQT
11Quyết định về việc thanh lý tài sảnHS/7.1.3B/11/P.HCQT3 nămPhòng HCQT

Tệp biểu mẫu đính kèm